logo-dich-vu-luattq

Án phí khi ly hôn áp dụng từ năm 2022 là bao nhiêu tiền ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về án phí ly hôn, gọi: 1900.6162

Xem thêm: Lệ phí ly hôn

>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2022

Trả lời:

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc hai vợ chồng thuận tình ly hôn được quy định như sau:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Do vậy, việc hai vợ chồng khi sống chung với nhau không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được hoàn toàn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì: Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản. Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (khi ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

Tham khảo thêm: Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

Tham khảo thêm: Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Tham khảo thêm: Tính năng mới

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

Trường hợp cụ thể của bạn tổng giá trị tài sản bạn đem ra tranh chấp là 2 tỷ 200 triệu sẽ mất 72 triệu đồng + 2% của 200 triệu (là 4.000.000 đồng). Vậy tổng tiền án phí bạn phải trả là 76 triệu đồng. Bài viết tham khảo thêm: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền?

Đọc thêm: Những giấy tờ cần thiết khi ly hôn

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !