logo-dich-vu-luattq

Trích lục giấy đăng ký kết hôn

Thủ tục xin trích lục kết hôn hiện nay tương đối đơn giản, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các bước để thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục xin trích lục kết hôn.

Trích lục kết hôn là gì?

Trích lục kết hôn là một dạng của trích lục hộ tịch, theo đó, tại khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

Xem thêm: Trích lục giấy đăng ký kết hôn

Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Có thể hiểu, trích lục kết hôn cũng là loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để chứng minh sự kiện kết hôn của cá nhân đã thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Do vậy, trích lục kết hôn cũng thường được sử dụng để thay thế giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và được dùng để ly hôn trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

trich luc ket hon

Xin trích lục kết hôn cần giấy tờ gì? Thủ tục thế nào? (Ảnh minh họa)

Có được ủy quyền xin cấp trích lục kết hôn không?

Về vấn đề này, tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Như vậy, theo quy định này, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin trích lục kết hôn. Trường hợp bạn ủy quyền cho ông, bà, cha, mẹ anh, chị,… thì không cần chứng thực văn bản ủy quyền.

Tuy nhiên để thuận lợi trong việc làm thủ tục thì bạn cần mang theo Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh,… cùng các giấy tờ khác để chứng minh quan hệ nhân thân với người được ủy quyền.

Xin trích lục kết hôn cần giấy tờ gì? Thủ tục thế nào?

Để xin trích lục kết hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu;

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ ủy quyền theo mẫu có công chứng, chứng thực.

Trình tự, thủ tục xin cấp trích lục kết hôn gồm các bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tùy từng trường hợp, thẩm quyền cấp trích lục kết hôn sẽ khác nhau. Theo đó, bạn có thể tới cơ quan đăng ký hộ tịch (nơi đăng ký kết hôn) để xin trích lục kết hôn.

Tìm hiểu thêm: Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, cơ quan đăng ký hộ tịch gồm:

– UBND cấp xã;

– UBND cấp huyện;

– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ của người có yêu cầu, trong đó:

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ: Cấp giấy biên nhận trong đó có ghi rõ ngày hẹn trả kết quả;

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Thông báo tới người có yêu cầu và hướng dẫn điều chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả

Theo khoản 2 Điều 64 Luật Hộ tịch 2014, ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Như vậy, thủ tục xin cấp trích lục kết hôn và trả kết quả thường được thực hiện trong vòng 01 ngày.

Mẫu đơn xin trích lục kết hôn

Tờ khai/mẫu đơn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn hiện nay là Mẫu 18-TK, được ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI

CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………….

Tham khảo thêm: Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn

…………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………………………………………….

Tham khảo thêm: Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn

…………………………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp bản sao Trích lục hộ tịch: …………………………………………………..

Đề nghị cơ quan cấp bản sao trích lục(4) …………………………………………………….

cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………………..

Giới tính: ………………………Dân tộc: ………………………….

Quốc tịch: …………………………………..

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………….

Tham khảo thêm: Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn

…………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3) …………………………………………………………………………………………………………

Tham khảo thêm: Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn

…………………………………………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân (nếu có): …………………………………………………. ……………….

Đã đăng ký tại: (5) ……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

ngày ………. tháng ……….. năm ………….. số……………… Quyển số: ………………….

Số lượng bản sao yêu cầu cấp:…………………..bản(6).

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình

Làm tại: …………………… , ngày …… tháng ….. năm ………..

Người yêu cầu

(ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Trên đây là giải đáp về trích lục kết hôn. Nếu bạn còn có thêm vướng mắc, có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

>> Trích lục khai tử là gì? Thủ tục xin trích lục khai tử thế nào?

Đọc thêm: Tài mẫu đơn xin ly hôn 2021

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !