logo-dich-vu-luattq

Thủ tục đơn phương xin ly hôn

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án, gọi: 1900.6162

>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2022

Xem thêm: Thủ tục đơn phương xin ly hôn

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn:

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn online tiến hành thế nào?

Như vậy, trong trường hợp có lý do chính đáng, bạn có quyền đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần có:

1. Đơn xin ly hôn.

2. Bản sao hợp lệ Hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

>&gt Xem thêm: Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2022 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh

3. Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.

4. Các giấy tờ chứng minh tài sản.

5. Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có).

Tìm hiểu thêm: Bản án về ly hôn số 01/2021/HNGĐ-ST

Thủ tục ly hôn thực hiện:

Gửi hồ sơ trên đến Tòa án có thểm quyền.

Cơ sở pháp lý theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Như vậy, tòa án có thẩm quyền ở đây là nơi chồng bạn đang thường trú, đang tạm trú hoặc đang làm việc. Hoặc bạn có thể nộp tại Tòa án nơi bạn đang cư trú (nhà ngoại) nếu bạn và chồng bạn thỏa thuận được với nhau và đồng ý Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bạn cư trú.

>> Xem thêm: Video Luật sư hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn dưới đây

Tham khảo thêm: Xem đường con cái qua tuổi vợ chồng

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !