logo-dich-vu-luattq

Tạm dừng hợp đồng lao động

1. Quy định chung về tạm hoãn hợp đồng lao động

Vấn đề tạm hoãn hợp đồng lao động trở thành một nội dung pháp luật từ năm 1987, khi nước ta bắt đầu chuyển đổi nền kinh tế sang định hướng thị trường, để đảm bảo quyền tự do cho các bên chủ thể. Hiện nay, hợp đồng lao động được tạm hoãn trong các trường hợp: người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định; bị tạm giữ, tạm giam và các trường hợp khác do các bên thoả thuận.

Theo cách hiểu thông thường, tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

Xem thêm: Tạm dừng hợp đồng lao động

Khi hết thời hạn tạm hoãn, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Nếu người lao động không đến đơn vị thì hợp đồng lao động có thể chấm dứt theo quy định chung. Riêng trường hợp tạm hoãn vì người lao động bị tạm giam, tạm giữ thì việc nhận lại người lao động phụ thuộc vào lỗi của người lao động và tính liên quan đến công việc trong quan hệ lao động. Nếu việc tạm giam liên quan đến quan hệ lao động và người lao động không có lỗi thì người sử dụng nhận họ trở lại làm việc cũ.

Tìm hiểu thêm: Những điều cần biết khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

2. Phân tích quy định tạm hoãn hợp đồng lao động

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng lao động có thể bị tạm hoãn. Việc tạm hoãn này nhằm mục đích giúp các bên giải quyết một số khó khăn hoặc lí do cá nhân trong quá trình thực hiện hợp đồng. Tạm hoãn hợp đồng lao động được hiểu là trường hợp quan hệ lao động tuy chưa chấm dứt nhưng các bên lại ngừng thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Căn cứ để các bên tạm hoạn hợp đồng có thể chia ra làm 2 loại: tạm hoãn hợp đồng theo quy định của pháp luật và tạm hoãn hợp đồng lao động do thoả thuận. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được tạm hoãn trong các trường hợp: NLĐ đi làm nghĩa vụ quân sự; NLĐ bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; NLĐ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, NLĐ được bổ nhiệm làm quản lí doanh nghiệp của công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, NLĐ được uỷ quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,

NLĐ được uỷ quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; các trường hợp khác do hai bên thoả thuận. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, NLĐ không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động trừ trường họp hai bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc và NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu họp đồng lao động còn thời hạn, trừ trừng họp hai bên có thoả thuận khác. Trường hợp hết thời hạn theo quy định mà NLĐ không đến làm việc thi NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019.

Tìm hiểu thêm: Những điều cần biết khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

3. Các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

>&gt Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động bản cập nhật mới nhất năm 2022

Theo Điều 30 Luật Lao động 2019 có quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

Và quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động còn được hướng dẫn chi tiết tại Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản

+ Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết

>&gt Xem thêm: Phụ cấp lương theo quy định luật lao động bao gồm những khoản nào ?

+ Trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.4. Quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

Tìm hiểu thêm: Những điều cần biết khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

5. Hết hạn tạm hoãn, làm thế nào để tiếp tục công việc ?

Sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng, người lao động và người sử dụng phải làm một số việc nhất định để hợp đồng lao động được tiếp tục thực hiện theo Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, theo đó:

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực lao động Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.

Tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng thuê xe ô tô tự lái

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !