logo-dich-vu-luattq

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2022 ?

>> Luật sư tư vấn cách tính thuế thu nhập cá nhân, gọi ngay: 1900.6162

Tìm hiểu thêm: Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế tndn

Xem thêm: Cách tính thuế tncn

Trả lời:

1. Đối với cá nhân cư trú, có HĐLĐ >= 3 tháng

>&gt Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2022 ?

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhâp chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế – Các khoản thu nhập không chịu thuế

Trong đó:

– Tổng thu nhập là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản tiền phụ cấp, trợ cấp; tiền thưởng, tiền hỗ trợ,….

– Các khoản thu nhập đươc miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN:

“i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.”

Và khoản 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế TNCN:

“r) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.”

Khoản 5 Thông tư 92/2015/TT_BTC:

>&gt Xem thêm: Hướng dẫn kê khai mẫu 05/KK-TNCN theo quy định mới nhất

“s) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.”

– Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT_BTC, bổ sung tại khoản1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT_BTC; tiết đ.1 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT_BTC, điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT_BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT_BTC,…

– Các khoản giảm trừ: quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT_BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT_BTC. (bao gồm giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm)

– Thuế suất sẽ theo biểu lũy tiến từng phần:

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Tham khảo thêm: Các loại thuế, phí phải nộp khi làm sổ đỏ theo quy định mới 2022 ?

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

Tham khảo thêm: Cách tính lũy tiến thuế thu nhập cá nhân

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

2. Cá nhân cư trú, không có HĐLĐ hoặc có HĐLĐ:

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2015, Thuế TNCN phải nộp của đối tượng này được tính bằng 10% trên tổng thu nhập:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

3. Cá nhân không cư trú

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT_BTC:

>&gt Xem thêm: Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động ?

“1.Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

2.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền côngcủa cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Như vậy, đối với cá nhân không cư trú, công thức tính thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN phải nộp = 20% * Thu nhập chịu thuế TNCN

Trong đó: Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN – Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề: Cách tính thuế TNCN theo từng loại đối tượng người nộp thuế, loại hợp đồng ? Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ: 1900.6162 để được hỗ trợ.

Tìm hiểu thêm: Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế tndn

Xem thêm: Cách tính thuế tncn

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !