logo-dich-vu-luattq

Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng

Nội dung tư vấn: Dear Anh / Chị,Em tên Linh, hiện em đang làm cho Công ty doanh nghiệp tư nhân và đóng bảo hiểm xã hội đã được 5 năm. Hợp đồng lao động của em (3 năm ), đến 30/03/2019 HĐLĐ kết thúc và chuyển sang HĐLĐ vô thời hạn. Tuy nhiên em, em không muốn ký tiếp, và muốn nghỉ việc luôn. Khi hợp đồng 3 năm chấm dứt, em tự ý nghỉ việc luôn thì có vi phạm pháp luật hay không, và như vậy em có được hưởng trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp hay không ??? Trong trường hợp công ty yêu cầu viết đơn nghỉ việc đúng 45 ngày hoặc phụ thuộc vào công việc em đang làm có thể nhiều hơn số ngày quy định thì em phải làm như thế nào ???Nhờ Anh/ Chị hỗ trợ tư vấn giúp em.Cảm ơn Anh / Chị rất nhiều !!!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Xem thêm: Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng

Thứ nhất, về trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt HĐLĐ:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 điều 43 Bộ luật Lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau: “1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.”

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2010 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong đó, khoản 1 quy định:

“Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng mượn nhà cập nhật mới nhất năm 2022

a)Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”

Như vậy, trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì sẽ không được trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp. Đối với trường hợp của bạn, nếu như bạn nghỉ việc vào ngày 30/3/2019 – là thời điểm hợp đồng lao động hết hạn thì căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2012, đây không phải là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó, bạn được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Tham khảo thêm: Công ty không ký hợp đồng

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý trong trường hợp bạn tiếp tục làm việc sau ngày 30/3/2019, khi đó căn cứ Khoản 2 điều 22 Bộ luật Lao động quy định:

“Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.”

Bạn làm việc tại công ty với hợp đồng lao động xác định thời hạn 3 năm, đến 30/03/2019, hợp đồng lao động chấm dứt. Theo quy định trên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 30/3/2019, nếu bạn tiếp tục làm việc tại công ty thì hai bên phải ký kết hợp đồng mới, nếu không ký kết mới thì hợp đồng xác định thời hạn của bạn sẽ chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này cần báo trước ít nhất 45 ngày (theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 38)

Nếu bạn tự ý nghỉ việc thì có thể xác định bạn đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp.

Trân trọng

Phòng Luật sư tư vấn Lao động – Công ty Luật Minh Gia.

Tham khảo thêm: Quy định kí nháy và trách nhiệm của người kí nháy ?

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !