logo-dich-vu-luattq

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng

Luật sư tư vấn luật lao động qua tổng đài điện thoại, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Xem thêm: Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2019/QH13 thì bạn hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu như bạn đáp ứng được điều kiện sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Tìm hiểu thêm: Mẫu hợp đồng thuê xe tải thông dụng nhất năm 2021

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

Đọc thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không đáp ứng được các điều kiện trên thì trường hợp của bạn sẽ được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3. Nghĩa vụ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Các nghĩa vụ theo như quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động:

>&gt Xem thêm: Quy định mới nhất về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

“1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Tìm hiểu thêm: Tự ý nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !