logo-dich-vu-luattq

Giấy cam kết chuyển quyền sử dụng đất

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Xem thêm: Giấy cam kết chuyển quyền sử dụng đất

Bộ luật dân sự năm 2015

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

>&gt Xem thêm: Mẫu biên bản cam kết (Giấy cam kết) mới nhất năm 2022

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

2. Luật sư tư vấn:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất: Nếu chúng tôi chỉ có cam kết viết tay thì sau này bố tôi có quyền đòi lại đất được không?

Căn cứ Điều 459, Điều 723 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sả

Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy giấy cam kết mà bạn nói trong trường hợp này không rõ nội dung như thế nào nhưng khi nội dung hợp đồng thể hiện việc ba bạn đồng ý tặng cho đất để bạn xây nhà và cam kết sẽ không đòi lại thì giấy cam kết này phải có công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền nếu cam kết được ký từ 01/07/2014 thì cam kết này có hiệu lực pháp luật.

Vấn đề Thứ 2: nếu tờ cam kết đó có hiệu lực bảo vệ cho tôi thì có cần chữ ký của những ai?

>&gt Xem thêm: Mẫu bản cam kết bản cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của Đảng viên

Cơ quan làm chứng nào không?

Căn cứ Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”

Như vậy căn cứ vào giấy chứng nhận để xác định người có thẩm quyền ký vào cam kết. Nếu giấy chứng nhận đứng tên bố bạn thì phải có chữ kí của bố bạn. Sau đó bạn phải đi chứng thực bản cam kết đó

Về thẩm quyền chứng thực cam kết trên: Là UBND cấp xã.

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

“2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

Vậy với trường hợp này, nếu chỉ làm giấy cam kết có sự chứng kiến của mọi người mà không có dấu công chứng hoặc chứng thực thì giấy cam kết không có giá trị. Bạn có thể thưởng thuận với ba bạn về việc công chứng hoặc chứng thực cam kết tại UBND xã, phương nơi có đất. Sau khi ký cam kết có thể chưa cần tách thửa sang tên nhưng hợp đồng đã có giá trị và nó chỉ bị hủy nếu hai bên cùng đồng ý hủy, vậy sẽ bảo vệ được quyền sở hữu đất của bạn và tránh được trường hợp ba bạn đổi ý đòi lại mảnh đất.

3. Mẫu hợp đồng tặng cho bất động sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

>&gt Xem thêm: Mẫu đơn xin cam kết tài sản riêng của vợ chồng mới năm 2022

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại …………… Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ……………………………………Năm sinh:………………

CMND số: …………… Ngày cấp ………….. Nơi cấp: ……………

Hộ khẩu:…………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………

>&gt Xem thêm: Mẫu: BIÊN BẢN CAM KẾT GIỮA 2 HỘ GIA ĐÌNH (bảo đảm an toàn cho hộ liền kề khi xây dựng)

Tham khảo thêm: Cách thẩm định giá nhà đất an toàn và chính xác nhất

Điện thoại:………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………Năm sinh:…………………….

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………

Hộ khẩu:…………………………………………………………….……

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Tham khảo thêm: Cách thẩm định giá nhà đất an toàn và chính xác nhất

Điện thoại:………………………………………………………………

>&gt Xem thêm: Mẫu bản cam kết về việc bảo đảm an toàn cho công trình liền kề khi xây dựng ? Thủ tục xây dựng công trình ?

Ông/bà: …………………………………Năm sinh:……………………

CMND số: …………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………

Hộ khẩu:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Tham khảo thêm: Cách thẩm định giá nhà đất an toàn và chính xác nhất

Điện thoại:………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

…………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)

>&gt Xem thêm: Mẫu cam kết thực hiện hợp đồng lao động mới nhất năm 2022

Ông/bà: …………………………Năm sinh:……………………..

CMND số: …………… Ngày cấp …….. Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu:……………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………Năm sinh:…………

CMND số: ………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……

Hộ khẩu:……………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………

>&gt Xem thêm: Mẫu cam kết bảo lãnh thanh toán và mẫu hợp đồng bảo lãnh

Điện thoại:…………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo cácthoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ……,cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………..

– Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………….

– Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: …………………..)

– Hình thức sử dụng:

>&gt Xem thêm: Mẫu bản cam kết thu nhập cá nhân (Mẫu số: 23/CK-TNCN)

+ Sử dụng riêng: ……………………………………………………………….m2

+ Sử dụng chung: …………………………………………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………..

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………….

………………………………………………………………………………………….

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………

………………………………………………………………………………………….

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………………………………

>&gt Xem thêm: Mẫu Cam kết (Mẫu số CK01/AC)? Quy định các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng hóa đơn

……………………………………………………………………………………………

1.3 Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là … đồng(Bằng chữ: … ĐVN).

ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.1 Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

2.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……………..

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4 : TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ……………………….. chịu trách nhiệm nộp.

>&gt Xem thêm: Mẫu biên bản cam kết về tiến độ thi công công trình

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

5.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

Đọc thêm: Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

>&gt Xem thêm: Bản cam kết có giá trị pháp lý như thế nào?

7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này làđúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

>&gt Xem thêm: Giấy cam kết về đất đai như thế nào là hợp pháp ?

– Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

>&gt Xem thêm: Mẫu Bản cam kết làm việc dài hạn sau đào tạo

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN TẶNG CHO (Bên A) BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B) (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên) (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm …….. , tại: ………………………..

Tôi ……………………………… Công chứng viên phòng Công chứng …

số …………. tỉnh (thành phố) ………………………………………………………

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………… và bên B là ……………. ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

>&gt Xem thêm: Nguyên tắc phân loại, phân loại nợ và cam kết ngoại bảng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………….

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

>&gt Xem thêm: Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận và nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự

Ghi chú hướng dẫn cách sử dụng mẫu

(1) Hợp đồng tăng cho tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013;

(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện được quy định tại Điều 192 Luật đất đai năm 2013;

(3) Trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 191 Luật đất đai năm 2013.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn thủ tục cho, tặng đất ?

Tặng cho quyền sử dụng đất?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>&gt Xem thêm: Bản cam kết về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường (Phụ lục 25)

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

Tìm hiểu thêm: Thủ tục mua bán đất đai: Toàn bộ hướng dẫn mới nhất

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !