logo-dich-vu-luattq

Xin giấy phép đầu tư nước ngoài

Việt Nam ngày càng thu thu các nhà đầu tư nước ngoài cho nên nhu cầu xin giấy phép đầu tư nước ngoài ngày càng lớn. Để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư, Công ty luật Thái An xin tư vấn về trình tự, thủ tục, hồ sơ, điều kiện để được cấp phép sau đây:

Nội dung chính

1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục xin giấy phép đầu tư nước ngoài /giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ pháp lý để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

Xem thêm: Xin giấy phép đầu tư nước ngoài

  • Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
  • Luật Đầu tư năm 2020
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020
  • Các nghị định song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia

2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư (còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư) là văn bản xác nhận những thông tin về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư (bao gồm nhà đầu tư nước ngoài và/hoặc nhà đầu tư trong nước) khi đầu tư tại Việt Nam.

Giấy phép đầu tư nước ngoài là văn bản xác nhận những thông tin về Dự án đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam.

Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2020, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư nói chung và Giấy phép đầu tư nước ngoài bao gồm các thông tin sau:

  • Tên Dự án đầu tư;
  • Nhà đầu tư;
  • Mã số Dự án đầu tư;
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
  • Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
    • Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
    • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
  • Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có);
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

3. Trường hợp nào phải cấp xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài?

a. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này. Theo đó: Tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp) phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu doanh nghiêp đó thuộc một trong các trường hợp:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Điều kiện để được cấp Giấy phép đầu tư nước ngoài được nhiều người quan tâm
Điều kiện để được cấp Giấy phép đầu tư nước ngoài được nhiều người quan tâm – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Theo đó, các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; hoặc các dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 sẽ thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài.

b. Các trường hợp KHÔNG phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư 2020. Theo đó “Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC”
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài

Để xin Giấy phép đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về ngành nghề đầu tư kinh doanh như sau:

a. Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài, Nhà đầu tư không được phép đầu tư trong các ngành nghề sau:

  • Kinh doanh các chất ma túy
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

b. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Muốn được cấp Giấy phép đầu tư nước ngoài thì cần hiểu rõ quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với Nhà đầu tư nước ngoài. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài áp dụng đối với tất cả các nhà đầu tư mang quốc tịch nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Đây là điều kiện được áp dụng theo tiêu chí quốc tịch của doanh nghiệp.

Theo đó, để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm có:

  • Các điều kiện của Pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật đầu tư và luật khác có liên quan như luật chuyên ngành
  • Các điều kiện đầu tư theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (TD. WTO, AFTA, AFAS…), trong trường hợp có sự khác biệt trong quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế

===>>>Xem thêm: DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

c. Ngành nghề kinh doanh hạn chế đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ bị hạn chế đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam và Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Lĩnh vực hạn chế đầu tư là những ngành, nghề mà các nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế tiếp cận thị trường (đầu tư kinh doanh) dưới hình thức hạn chế phần vốn góp và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Các ngành nghề kinh doanh hạn chế đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

d. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với tất cả doanh nghiệp

Ngoài các điều kiện nêu trên, để được cấp Giấy phép đầu tư nước ngoài/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Nhà đầu tư còn phải tuân thủ các quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với tất cả doanh nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp (không phân biệt quốc tịch của doanh nghiệp) khi tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện được áp dụng theo tiêu chí ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Vui lòng đọc bài viết Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Để đáp ứng các điều kiện kinh doanh, nhà đầu tư cần xin một hoặc một số các giấy tờ như giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận…

4. Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a. Thành lập tổ chức kinh tế mới

Tham khảo thêm: Quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư có thể thành lập một tổ chức kinh tế mới (thành lập công ty mới vốn nước ngoài), có thể là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh … Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư.

b. Góp vốn vào công ty Việt Nam

Nhà đầu tư có thể góp vốn vào công ty Việt nam dưới các hình thức sau:

  • Nhận chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh
  • Nhận chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Để có thêm thông tin, mời bạn đọc bài viết Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài.

c. Đầu tư theo hợp đồng công tư (hợp đồng PPP)

Hình thức đầu tư công tư này phù hợp trong lĩnh vực hạ tầng, đối với các dự án xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý, vận hành các công trình hạ tầng. Nhà đầu tư có thể ký hơp đồng đối tác công tư (PPP) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư đó.

d. Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC)

Nhà đầu tư nước ngoài có thể ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với các đối tác Việt Nam, theo đó các bên thành lập ban điều phối để phối hợp thực hiện hợp đồng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban điều phối này do các bên thỏa thuận.

Để có thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng đọc bài viết Các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài là việc rất quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài
Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài là việc rất quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài- Nguồn ảnh minh họa: Internet

5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Pháp luật quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài như sau, tùy vào vị trí địa lý, tính chất và quy mô của dự án đầu tư:

a. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Giấy phép đầu tư nước ngoài) đối với các dự án đầu tư sau:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

b. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

c. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Giấy phép đầu tư nước ngoài như thế nào?

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (thủ tục cấp giấy phép đầu tư nước ngoài) là khác nhau đối với hai loại dự án sau đây:

  • dự án thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư
  • dự án không thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư

Để biết dự án đầu tư nào thuộc loại phải xin chủ trương đầu tư, bạn vui lòng đọc bài viết Thế nào là dự án đầu tư phải xin chủ trương đầu tư.

Về cơ bản thì đối với dự án phải xin chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải xin chủ trương đầu tư trước rồi mới xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài.

a. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xin chủ trương đầu tư

Nếu dự án thuộc loại phải xin cấp chủ trương đầu tư thì để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy phép đầu tư nước ngoài cần phải thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Xin cấp chủ trương đầu tư

Bước này chỉ áp dụng đối với những dự án lớn có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, kinh tế xã hội mà thôi. Tùy theo quy mô của dự án mà thẩm quyền cấp quyết định chủ trương đầu tư là khác nhau. Thẩm quyền cấp quyết định đầu tư được giao cho ba chủ thể đó là: Quốc Hội, Thủ tướng chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Xem thêm: Ba cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau được cấp chủ trương đầu tư thì chủ dự án phải thực hiện bước tiếp theo là xin cấp Giấy chứng nhậm đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài. Riêng các dự án không phải xin cấp chủ trương đầu tư đây là bước khởi đâu để thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên không phải mọi công ty có sự góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài đều cần xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy phép đầu tư nước ngoài mà chỉ khi nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ vốn được quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020 thì mới cần xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài.

Bước 3: Tiến hành đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp mong muốn đặt trụ sở chính. Sau khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp thì Chủ đầu tư cần tiến hành thủ tục khắc dấu, kê khai thuế ban đầu.

>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục xin chủ trương đầu tư

b. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài đối với dự án thuộc diện không phải xin chủ trương đầu tư

Tìm hiểu thêm: Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần

Đối với dự án thuộc diện không phải xin chủ trương đầu tư thì thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài đơn giản hơn, gồm bước 2 và 3 như trên mà không cần thực hiện bước 1.

>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

7. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

a. Hồ sơ cấp chủ trương đầu tư

Tùy từng dự án, cũng như cơ quan cấp chủ trương đầu tư mà hồ sơ xin cấp chủ trương đầu tư là khác nhau. Ví dụ hồ sơ xin cấp phép đầu tư tại UBND tỉnh sẽ bao gồm giấy tờ sau:

  • Đề xuất dự án đầu tư thể hiện quy mô, nhà đầu tư, vốn, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư
  • Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, giấy thành lập (đối với tổ chức)
  • Báo cáo tài chính, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính
  • Đề xuất yêu cầu sử dụng đất, các tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm kinh doanh
  • Giải trình về sử dụng công nghệ, hợp đồng BCC nếu đầu tư dự án theo hợp đồng BCC

b. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài:

Hồ sơ đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao CMND, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
    • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;
    • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án
    • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

c. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư cần phải thực hiện việc thành lập doanh nghiệp (đăng ký doanh nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư.

Tùy từng loại hình công ty mà chủ dự án cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác nhau theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020. Để có thêm thông tin, bạn có thể đọc các bài viết tại mục Tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp của chúng tôi.

8. Lưu ý về thời hạn đầu tư khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư là một trong những nội dung được ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhà đầu tư phải tuân thủ thời hạn này. Vậy Quy định về thời hạn thực hiện dự án đầu tư là bao lâu? Hết thời hạn này nhà đầu tư có được gia hạn không? Dự án nào không được gia hạn? Khi nào dự án bị ngừng hoặc chấm dứt trước thời hạn?

>>> Xem thêm: Thời hạn thực hiện dự án đầu tư

9. Lưu ý về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

a. Ưu đãi đầu tư

Pháp luật quy định 4 hình thức ưu đãi đầu tư áp dụng đối với 7 đối tượng, các ưu đãi là:

  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
  • Ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

>>> Xem thêm: 4 hình thức và 7 đối tượng ưu đãi đầu tư

b. Hỗ trợ đầu tư

Hỗ trợ đầu tư được hiểu là các biện pháp mà Nhà nước tạo cơ hội cho phép nhà đầu tư được hưởng những điều kiện thuận lợi nhất định như về tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ… nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Cần phân biệt khái niệm hỗ trợ đầu tư với khái niệm ưu đãi đầu tư. Theo đó, ưu đãi đầu tư được hiểu là ưu đãi của Nhà nước dành cho nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực hay địa bàn được khuyến khích. Với mục đích ưu đãi đầu tư hướng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ.

>>> Xem thêm: Hỗ trợ đầu tư

10. Dịch vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Công ty luật Thái An cung cấp dịch vụ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài như sau:

a. Nội dung dịch vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài:

Luật sư Công ty Luật Thái An thực hiện các công việc liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài như sau:

  • Tư vấn điều kiện chủ thể thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty
  • Tư vấn loại hình doanh nghiệp khi thành lập mới
  • Tư vấn trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • Tư vấn cụ thể về trình tự, thủ tục, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Tư vấn, soạn thảo, rà soát hồ sơ tài liệu khi tiến hành thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài
  • Đại diện khách hàng soạn thảo hồ sơ, tài liệu, trực tiếp thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn nước ngoài
  • Đại diện khách hàng thực hiện các công việc liên quan đến thuế ban đầu
  • Tiến hành các hoạt động xin cấp giấy phép lao động cho các chủ thể lao động nước ngoài trong công ty.

b. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Tổng thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là khoảng 20 ngày làm việc, trường hợp đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ thì thời gian là 45 ngày làm việc, với các giai đoạn sau:

  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài: 15 ngày làm việc
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 05 ngày làm việc
  • Nếu dự án đầu tư có ngành nghề bán lẻ thì phải xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ, thời gian là 20 -25 ngày làm việc

c. Chi phí dịch vụ trọn gói xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Về chi phí dịch vụ trọn gói xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài, Quý khách vui lòng tham khảo Bảng giá dịch vụ xin Giấy chứng nhận đầu tư (giấy phép đầu tư nước ngoài).

d. Kết quả dịch vụ trọn gói xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài

Kết quả dịch vụ trọn gói xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Giấy phép đầu tư nước ngoài là các giấy tờ sau đây:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Giấy phép kinh doanh (đối với ngành hàng bán lẻ)

>>> Xem thêm: Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ UY TÍN!

Tìm hiểu thêm: Tài khoản góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !