logo-dich-vu-luattq

Tại sao doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào việt nam

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam? Hiện nay, theo xu thế thị trường phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do đó việc mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để phát triển là một điều tất yếu. Vậy, câu hỏi đặt ra là nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại sao phải đầu tư vào Việt Nam hay nói cách khác là Việt Nam có những gì? Ưu thế gì để thu hút nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào các dự án để phát triển?

Luatvn.vn cùng với đội ngũ luật sư, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm tư vấn cho Quý khách hàng thông tin đầu tư nước ngoài vào Việt Nam hay xử lý các vấn đề pháp lý liên quan một cách nhanh nhất, tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0967 370 488 để được tư vấn miễn phí.

Xem thêm: Tại sao doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào việt nam

Dưới đây là một số ưu thế mà Luavtvn.vn đề cập tới. Mời Quý khách hàng cùng tham khảo.

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Nội dung chính

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam?

Thứ nhất: Vị trí địa lý thuận lợi

Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa hình thuận lợi, khí hậu ôn hòa dễ dàng đầu tư phát triển, đặc biệt là ở thành phố kinh tế mang tên Thành phố Hồ Chí Minh. Việc đầu tư để phát triển kinh tế cũng như thu lợi nhuận siêu cao thì đây là một sự lựa chọn sáng suốt của các nhà đầu tư nước ngoài. Nằm trong cái nôi của Đông Nam Á, vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam có thể đóng vai trò là bệ phóng và cơ sở cho việc tập trung dân số lớn nhất trên trái đất (tổng số ASEAN cộng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Bắc Trung Hoa là hơn 2 tỷ người).

Việt Nam có bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á và có chung biên giới đất liền với Trung Quốc ở phía bắc và Lào và Campuchia ở phía tây. Bờ biển này cho phép Việt Nam tiếp cận trực tiếp vào Vịnh Thái Lan và Biển Đông.

Thứ hai: Chính trị ổn định

  • Sự ổn định chính trị của Việt Nam là một trong những yếu tố hàng đầu hấp dẫn các nhà đầu tư vào Việt Nam. Nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đảm bảo cho sự nhất quán trong chính sách phát triển kinh tế. Chính trị càng ổn định thì xu hướng tăng trưởng kinh tế càng nhanh hơn. Đây là một thuận lợi mà không phải tất cả quốc gia trên thế giới đều có.
  • Gần đây, Việt Nam được các nhà đầu tư đánh giá là điểm sáng trong ASEAN nhờ chính trị ổn định, tăng trưởng kinh tế bền vững, lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn, thu nhập bình quân đầu người hàng ngày. phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng, ưu đãi cạnh tranh, cộng với vị trí địa lý ở trung tâm Đông Nam Á.
  • Việt Nam hiện có hơn 32.000 dự án trị giá 378 tỷ USD từ 136 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khi các quốc gia trên thế giới vẫn đang chiến đấu chống Covid-19, Việt Nam đã trở lại hoạt động kinh doanh bình thường và trở thành một trong những quốc gia đầu tiên đa dạng hóa chuỗi cung ứng. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang coi Việt Nam là điểm đến đầu tư tiềm năng trong giai đoạn hậu Covid-19.
  • Một cuộc khảo sát của Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) vào tháng 2/2020 cho thấy hơn 63% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam có kế hoạch tăng đầu tư, tỷ lệ cao nhất trong ASEAN.

Thứ ba: Chính sách mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài

Việt Nam luôn thay đối các quy định về đầu tư theo từng thời kì và đang tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử dụng đất, v.v.

Tìm hiểu thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Việc thay đổi chính sách được thể hiện như Luật đầu tư năm 2020 là văn bản pháp luật mới nhất được đưa ra để thay thế cho Luật đầu tư 2014, thay đổi, cải thiện và bổ sung những chính sách pháp luật mới, đãi ngộ tốt hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ tư: Môi trường kinh doanh không ngừng được cải thiện

Theo Cục đầu tư nước ngoài, trong thời gian qua, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam không ngừng được cải thiện theo hướng thông thoáng, minh bạch, và phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Một minh chứng khác cho thấy sự cởi mở của Việt Nam đối với nền kinh tế toàn cầu chính là rất nhiều hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết để thu hút thị trường.

  • Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP kỷ lục 7,08% của cả nước năm 2018;
  • Chính trị – xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định là một đặc điểm nổi bật cho sự tăng trưởng tiềm năng kinh doanh của Việt Nam;
  • Dân số hơn 100 triệu người đã đánh dấu sức mua tiềm năng của thị trường Việt Nam;
  • Việt Nam là một trong những nhà máy hàng đầu thế giới cung cấp điện tử, điện thoại di động, dệt may và các ngành công nghiệp khác;
  • Tính đến hết năm 2020, đã có hơn 31.862 dự án FDI chọn Việt Nam làm trụ sở chính, với tổng vốn đăng ký khoảng 374 tỷ USD; Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung cũng là một yếu tố khác góp phần vào ưu thế của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực;
  • EVFTA sẽ xóa bỏ gần 99% thuế hải quan giữa EU và Việt Nam, được kỳ vọng sẽ là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới;

>>>>> Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam >>>>>

Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Tại sao nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Trong những năm gần đây, xu hướng kinh doanh của Việt Nam tập trung cao độ vào khu vực tư nhân, cùng với môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Việt Nam cũng khẳng định vị thế là nền tảng vững chắc cho các lĩnh vực CNTT và sản xuất nhờ chi phí lao động cạnh tranh và hợp lý.

Thứ năm: Cơ sở hạ tầng dần được cải thiện.

  • Với chính sách phát triển kinh tế đi lên, do đó Việt Nam ngày càng cải thiện những cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật theo đúng quy định, chất lượng đảm bảo và điều đặc biệt là số lượng mở rộng quy mô cũng được ngày càng gia tăng không chỉ ở các thành phố lớn mà còn trải dài đến các vùng miền.
  • Về giao thông vận tải, trong 5 năm qua, chất lượng dịch vụ vận tải đã được cải thiện đáng kể, với nhiều phương tiện vận tải hiện đại, chất lượng cao, đặc biệt là vận tải hàng không, tăng gấp 5 lần trong năm 2011. tốt nhất trong tất cả các lĩnh vực. Riêng năm 2020, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, sản lượng vận tải giảm mạnh so với cùng kỳ các năm trước, đặc biệt là lĩnh vực hàng không. Tính đến hết tháng 11/2020, sản lượng vận tải ước đạt 1.606,312 triệu tấn hàng hóa, giảm 6,2%; vận tải hành khách đạt 3.215.868 triệu lượt, giảm 29,7% so với cùng kỳ năm 2019.

>>> Quý khách tham khảo thêm: Thành lập công ty uy tín >>>>

Kết cấu hạ tầng đường bộ có nhiều đột phá so với các lĩnh vực khác, đảm nhận vai trò chủ lực trong kết nối khu vực và quốc tế, Bộ GTVT đã hoàn thành đầu tư xây dựng giai đoạn 2011-2020 khoảng 1.074 km đường bộ. cao tốc, nâng tổng chiều dài tuyến cao tốc đang khai thác lên 1.163 km. Mạng lưới quốc lộ đạt 24.598 km, các tuyến quốc lộ chính được đưa vào cấp kỹ thuật, thay thế cầu yếu và tải đồng bộ, tỷ lệ mặt đường nhựa được nâng lên 64%.

  • Trong đó, tuyến cao tốc khu vực phía Bắc đã hoàn thành các tuyến xuyên tâm đi Thủ đô Hà Nội; đường cao tốc ven biển nối Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn. Khu vực phía Nam đã hoàn thành 2 tuyến cao tốc của Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây kết nối miền Đông Nam Bộ và miền Bắc, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hồ Chí Minh – Trung Lương kết nối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; đang triển khai 2 tuyến Bến Lức – Long Thành, Trung Lương – Mỹ Thuận. Khu vực miền Trung đã hoàn thành 2 tuyến Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Liên Khương – Đà Lạt.
  • Để phù hợp với điều kiện phân vùng kinh tế – xã hội, hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 giảm xuống còn 5 nhóm cảng biển. Theo đó, nhóm cảng biển số 1 gồm các cảng biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình; Nhóm cảng số 2 từ cảng biển Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế; Nhóm cảng số 3 gồm các cảng biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận; Cảng nhóm 4 bao gồm các cảng biển ở khu vực Đông Nam Bộ và nhóm 5 bao gồm các cảng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ sáu: Lực lượng lao động trẻ tay nghề cao, đồng thời chi phí cho lao động ở Việt Nam khá rẻ so với các nước trên thế giới

Tìm hiểu thêm: Luật đầu tư nước ngoài 1996

Lực lượng lao động hiện nay của Việt Nam được đánh giá là lực lượng lao động trẻ, số lượng lao động giao động từ 18 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao.

Bên cạnh lực lượng lao động dồi dào, có chất lượng, chi phí lao động tại Việt Nam được đánh giá là rất cạnh tranh so với khu vực. Hầu hết lao động Việt Nam có kỹ năng làm việc tốt và khả năng thích nghi cao với môi trường làm việc trong khi chi phí lao động mà nhà đầu tư nước ngoài trả rất rẻ.

Việt Nam có dân số 100 triệu người (lớn thứ 13 trên thế giới), với tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao nằm trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế cao trên toàn cầu. Trên 50% dân số từ 25 tuổi trở xuống. Sở hữu những người lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữ hơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực.

>>>> Quý khách tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể >>>>

Thứ bẩy: Nền kinh tế phát triển

  • Sự phát triển của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong 30 năm qua. Các cải cách kinh tế và chính trị dưới thời Đổi mới, bắt đầu vào năm 1986, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, biến một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp. Từ năm 2002 đến năm 2018, GDP bình quân đầu người tăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2019 và hơn 45 triệu người đã thoát nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống dưới 6% (tương đương 3,2 USD/ngày). Hầu hết những người nghèo còn lại của Việt Nam – 86% – là người dân tộc thiểu số.

Nhờ các nguyên tắc cơ bản vững chắc và khả năng kiểm soát đại dịch COVID-19 tương đối ở cả Việt Nam và trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi vào năm 2021. COVID-19 cũng cho thấy sự cần thiết. Cần có những cải cách mạnh mẽ hơn để giúp nền kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế số, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của đầu tư công. chương trình nghị sự quan trọng mà Việt Nam cần xem xét để có những hành động cải cách nhanh hơn và mạnh mẽ hơn.

  • Tháng 6/2020, Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua Luật Đầu tư sửa đổi và Luật Doanh nghiệp, cả hai sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2021. Các Luật sửa đổi này đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, xác định lại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và loại trừ các doanh nghiệp hộ gia đình ra khỏi phạm vi điều chỉnh của pháp luật hiện hành. Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung cập nhật ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, ưu đãi, cơ chế hỗ trợ đầu tư, đồng thời bỏ phê duyệt hành chính đối với một số loại dự án đầu tư.

>>>>Thủ tục xin visa cho nhà đầu tư nước ngoài chi tiết từ A đến Z >>>>

Thứ 8: Tài nguyên thiên nhiên phong phú chưa được khai thác.

Đặc biệt Việt Nam có mỏ đất hiếm với trữ lượng rất lớn chưa được khai thác nằm ở các tỉnh phía bắc như Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái … đây là nguyên liệu quý hiếm phục vụ cho ngành công nghiệp điện tử công nghệ cao mà nhiều nước không có.

Tìm hiểu thêm: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài

Thứ 9: Môi trường pháp lý được cải thiện đáng kể.

  • Song song với những nỗ lực đáng ghi nhận của Việt Nam trong việc cải thiện tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, khung pháp lý và thể chế của Việt Nam cũng đã có những cải thiện đáng kể.
  • Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao về môi trường kinh doanh thông thoáng, chính sách đầu tư minh bạch và các ưu đãi thuận lợi dựa trên lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Ví dụ, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 2014 là luật cơ bản điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của các công ty tại Việt Nam. Những luật này đã chuẩn hóa quyền sở hữu của các cá nhân để kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh được phép cũng như giảm một loạt các rắc rối hành chính cho các doanh nghiệp.

  • Khu vực tư nhân và FDI, trong số những khu vực khác, đã được tạo thuận lợi hơn để kinh doanh tại Việt Nam theo các luật này.
  • Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Việt Nam đã có nhiều lợi thế so sánh và môi trường đầu tư mạnh mẽ, nhưng cũng đang nỗ lực để trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, bằng cách cải cách mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh. doanh nghiệp, đồng thời nhận thấy khu vực FDI là một phần không thể tách rời của nền kinh tế – cần thiết để tái cơ cấu nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục thúc đẩy thu hút hỗ trợ môi trường kinh doanh và đầu tư. Một cách tiếp cận mà Chính phủ đang thực hiện là thực hiện ba “đột phá chiến lược”: (1) xây dựng thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý; (2) xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến và tích hợp, đặc biệt là giao thông vận tải; và (3) phát triển một lực lượng lao động chất lượng trình độ, tay nghề cao. Tất cả các chiến lược này sẽ được hoàn thành vào năm 2020.

STT Đối tác Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng ký (Triệu USD) 1 Hàn Quốc 8.751 68.809,90 2 Nhật Bản 4.517 59.625,27 3 Singapore 2.493 54.521,30 4 Đài Loan 2.739 33.124,66 5 Hồng Kông 1.838 24.090,67 6 BritishVirginIslands 851 21.867,72 7 Trung Quốc 2.952 17.047,20 8 Malaysia 628 12.740,97 9 Thái Lan 567 12.304,00 10 Hà Lan 353 10.220,73 11 Hoa Kỳ 1.025 9.334,07 12 Samoa 362 7.468,38 13 Cayman Islands 118 7.276,61 14 Canada 204 5.034,33 15 Vương quốc Anh 389 3.705,90 16 Pháp 585 3.612,22 17 Luxembourg 52 2.469,06 18 CHLB Đức 361 2.064,66 19 Thụy Sỹ 167 2.000,69 20 Australia 502 1.912,49 21 Seychelles 210 1.452,81 22 Brunei Darussalam 167 1.060,68 23 Bỉ 75 1.031,03 24 British West Indies 19 954,09 25 Liên bang Nga 139 942,64 26 Ấn Độ 272 887,21 27 Thổ Nhĩ Kỳ 25 708,60 28 Indonesia 93 590,54 29 Cộng Hòa Síp 20 478,72 30 Đan Mạch 139 431,75 31 Italia 110 403,30 32 Thụy Điển 80 377,70 33 Mauritius 53 374,63 34 Ba Lan 21 371,84 35 Bermuda 11 357,36 36 Marshall Islands 11 291,68 37 Philippines 77 265,28 38 New Zealand 42 209,50 39 Belize 26 202,77 40 Nauy 45 191,91 41 Cook Islands 2 172,00 42 Anguilla 22 167,09 43 Ma Cao 17 166,68 44 Áo 34 147,22 45 Slovakia 12 140,81 46 Tây Ban Nha 74 110,83 47 Bahamas 8 109,30 48 Cộng hòa Séc 39 90,99 49 Angola 4 82,80 50 Israel 32 79,01 51 Lào 9 70,96 52 Barbados 3 68,39 53 Campuchia 26 68,37 54 Hungary 19 66,94 55 Ecuador 4 56,70 56 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 22 51,88 57 Saint Vincent and the Grenadines 5 48,90 58 Swaziland 1 45,00 59 Panama 13 43,46 60 Ireland 25 41,99 61 Sri Lanka 24 41,84 62 Saint Kitts and Nevis 4 39,91 63 Channel Islands 9 38,08 64 Isle of Man 1 35,00 65 Pakistan 59 34,57 66 Bulgaria 9 31,10 67 Ukraina 26 29,70 68 Irắc 7 27,29 69 Phần Lan 25 23,31 70 El Salvador 2 22,50 71 Oman 3 20,77 72 Costa Rica 5 16,67 73 Belarus 3 16,26 74 Lithuania 4 14,21 75 Armenia 2 12,98 76 Island of Nevis 3 11,78 77 Dominica 2 8,04 78 Litva 1 6,78 79 Cu Ba 2 6,70 80 United States Virgin Islands 2 5,84 81 Andorra 1 3,80 82 Nigeria 37 3,74 83 Guatemala 4 3,22 84 Turks & Caicos Islands 2 3,10 85 Brazil 4 2,81 86 Ai Cập 15 2,50 87 Ả Rập Xê Út 6 2,37 88 Slovenia 3 2,27 89 Serbia 2 1,58 90 Nam Phi 15 1,42 91 Kuwait 3 1,40 92 Syrian Arab Republic 6 1,28 93 Rumani 2 1,20 94 CHDCND Triều Tiên 5 1,20 95 Guinea Bissau 1 1,19 96 Mông Cổ 3 1,10 97 Ma rốc 2 1,05 98 Ghana 2 1,02 99 Jordan 3 0,95 100 Bangladesh 15 0,83 101 Myanmar 1 0,80 102 Libăng 5 0,53 103 Venezuela 2 0,51 104 Guam 1 0,50 105 Kazakhstan 2 0,49 106 Afghanistan 4 0,43 107 Mali 2 0,32 108 Nepal 4 0,32 109 Iceland 2 0,32 110 Sudan 3 0,31 111 Estonia 4 0,27 112 Chile 2 0,27 113 Maldives 1 0,23 114 Monaco 1 0,21 115 Bồ Đào Nha 4 0,21 116 Latvia 3 0,17 117 Antigua and Barbuda 2 0,17 118 Mexico 4 0,17 119 Argentina 3 0,13 120 Libya 2 0,12 121 Uruguay 1 0,10 122 Honduras 1 0,10 123 British Isles 1 0,10 124 Palestine 1 0,09 125 Yemen 4 0,08 126 Turkmenistan 1 0,07 127 Iran (Islamic Republic of) 4 0,06 128 Hy Lạp 2 0,05 129 Algeria 1 0,05 130 Uganda 2 0,04 131 Sierra Leone 1 0,03 132 Djibouti 1 0,02 133 Cameroon 3 0,02 134 Liechtenstein 1 0,01 135 Guinea 1 0,01 136 Ethiopia 1 0,01 Tổng 31.862 373.132,87

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !