logo-dich-vu-luattq

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định mới năm 2022

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

>&gt Xem thêm: Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định mới năm 2022

Xem thêm: Giấy xác nhận hôn nhân

Đọc thêm: Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn

Trả lời:

Trong tình huống nói trên, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị Hồng thuộc trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Tham khảo thêm: Hôn nhân giả [Tập 7]

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Điều 21 Nghị định trên cũng quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đọc thêm: Ly hôn đơn phương – Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu

Trường hợp chị Hồng đang làm việc ở nước ngoài nhưng xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi chị đang về nước cư trú nên việc thực hiện thủ tục này sẽ do UBND cấp xã nơi thường trú của chị Hồng cấp – tức là UBND thị trấn T. Chỉ trừ trường hợp chị Hồng không có nơi đăng ký thường trú thì mới làm thủ tục này tại nơi đăng ký tạm trú.

Như vậy, việc cán bộ tư pháp – hộ tịch thị trấn T hướng dẫn chị Hồng đến Uỷ ban nhân dân phường K thuộc tỉnh Thái Nguyên để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ tư pháp – hộ tịch thị trấn T cần tiếp nhận và giải quyết yêu cầu chính đáng của chị Hồng.

Đọc thêm: Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !