logo-dich-vu-luattq

Thủ tục ly hôn: Hồ sơ thế nào, nộp đơn ở đâu?

Thủ tục ly hôn: Hồ sơ thế nào, nộp đơn ở đâu?

Thủ tục ly hôn: Hồ sơ thế nào, nộp đơn ở đâu? (Ảnh minh họa)

Xem thêm: Thuủ tục ly hôn

1. Hồ sơ ly hôn

Hồ sơ của trường hợp đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn là khác nhau, cụ thể:

1.1. Hồ sơ đơn phương ly hôn

– Đơn ly hôn (Xem thêm mẫu đơn xin ly hôn và cách viết TẠI ĐÂY) (khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm (khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao sổ hộ khẩu;

– Bản sao CMND/CCCD của cả vợ và chồng;

– Những giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia);

– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

1.2. Hồ sơ thuận tình ly hôn

– Đơn ly hôn (Xem thêm mẫu đơn và cách viết TẠI ĐÂY) (khoản 1 Điều 396 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Đọc thêm: Mẫu giấy đăng ký kết hôn theo quy định (Cập nhật 2022)

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp (khoản 3 Điều 396 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– Bản sao sổ hộ khẩu.

– Bản sao CMND/CCCD của cả vợ và chồng.

– Những giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia);

– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

2. Nộp đơn ly hôn ở đâu?

* Đơn phương ly hôn:

– Nếu không có yếu tố nước ngoài:

+ Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, nơi làm việc của người muốn ly hôn trong trường hợp hai bên thỏa thuận.

+ Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người còn lại trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận.

(điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 35; điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

– Nếu có yếu tố nước ngoài:

Tham khảo thêm: Lý do ly hôn nào được Tòa án chấp thuận? [Hướng dẫn mới 2022]

+ Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú, nơi làm việc của người muốn ly hôn trong trường hợp hai bên thỏa thuận.

+ Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của người còn lại trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận.

(điểm a, b khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều 35; điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Lưu ý: Đối với trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

* Thuận tình ly hôn:

– Nếu vợ hoặc chồng ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì nộp đơn tại TAND cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. – Nếu vợ hoặc chồng đều ở Việt Nam, không cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. – Nếu vợ hoặc chồng là công dân của các nước có chung biên giới với Việt Nam như Lào, Campuchia, Trung Quốc,.. thì nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng là người Việt Nam cư trú, làm việc

>>> Tải về các loại Mẫu đơn xin ly hôn

>>> Xem thêm: Vợ có quyền yêu cầu ly hôn khi chồng đang đi tù hay không? Thủ tục ly hôn như thế nào?

Kết hôn sau khi vợ/chồng chết: Có cần làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn? Điều kiện và thủ tục tái hôn như thế nào?

Đơn phương yêu cầu ly hôn khi không đăng ký kết hôn? Hướng dẫn giấy tờ và thủ tục ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những gì?

Diễm My

Tìm hiểu thêm: Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

quantri

quantri

Bài viết mới

Nhận tin mới nhất từ chúng tôi !